Sunday, 25 Feb 2024
Tin Tức

1 thước, 1 tấc Trung Quốc là bao nhiêu cm, mét Việt Nam?

Một số người thường nói rằng 1 thước của Trung Quốc trong các vấn đề nào đó thay vì dùng đơn vị đo lường mét hoặc centimet. Và hẳn có nhiều bạn thắc mắc không biết 1 thước Trung Quốc là bao nhiêu cm, mét Việt Nam. Để giải đáp thắc mắc này mời bạn theo dõi bài viết sau đây của nhaphangali.com nhé.

Giới thiệu đôi nét về hệ đo lường của Trung Quốc

Được biết hệ thống đo lường của Trung Hoa khá phức tạp, không có sự thống nhất khi so sánh các tài liệu của phương Tây và các sách lịch sử ở Việt Nam. Các đơn vị đo được tiêu chuẩn hóa trong thế kỷ 20 để chuyển sang hệ quốc tế về đơn vị đo. Còn rất nhiều đơn vị đo của Trung Quốc dựa trên cơ sở 16 như cũ.
Đầu thế kỷ 20, Hồng Kông không thuộc Trung Quốc và nằm ngoài cải cách này. Các đơn vị truyền thống vẫn được dùng cùng với các đơn vị SI và hệ đo lường Anh tại Hồng Kông. Những đơn vị SI không được đặt tên mới ở Trung Quốc. Và tên gọi Trung Hoa dường như cho hầu hết các đơn vị SI là dựa trên tên gọi đơn vị truyền thống có giá trị gần nhất.

1 thước Trung Quốc là bao nhiêu cm, mét Việt Nam?

Theo thông tin của một trang mạng, các đơn vị đo không đề chữ Hán gốc mà chúng được ghi lại với các tên gọi Việt phỏng đoán theo tên Lantin. Trong đó có nói đến 1 thước Trung Quốc hay còn gọi là một xích hoặc tchi bằng 10 tấc, tức 1 thước bằng 33 cm và 0,33m. Tuy nhiên, nguồn thông tin khác lại cho biết 1 thước bằng 10 thốn, tức bằng 1/3 m và 33,33 cm. Độ chênh lệch giữa hai nguồn thông tin này không đáng kể nên vẫn có thể chấp nhận được.

Quy đổi một số đơn vị đo lường khác của Trung Quốc 

Chiều dài

•    1 lý, 1 dặm = 15 dẫn = 500 m
•    1 dẫn = 10 trượng = 33,33 m
•    1 trượng = 2 bộ = 3,33 m
•    1 bộ = 5 xích = 1,66 m
•    1 xích = 10 thốn = 1/3 m = 33,33 cm
•    1 thốn = 10 phân = 3,33 cm
•    1 phân = 10 li = 3,33 mm
•    1 li = 10 hào = 1/3 mm = 333,3 µm
•    1 hào = 10 si = 33,3 µm
•    1 d = 10 hu = 3,3 µm
•    1 hốt = 333,3 nm

Hồng Kông

•    1 xích = 37,147 5 cm
•    1 thốn = 1/10 thước = ~3,715 cm
•    1 phân = 1/10 thốn = ~3,715 mm

Diện tích

•    1 khoảnh = 100 mẫu = 66 666, 6 m²
•    1 mẫu = 10 phân = 60 phương trượng = 666,6 m²
•    1 phân = 10 lý = 66,6 m²
•    1 li = 6,6 m²
•    1 phương trượng = 100 phương xích = 11,11 m²
•    1 phương xích = 100 phương thốn = 1/9 m²= 0,11 m²
•    1 phương thốn = 1 111,1 mm²

Thể tích

•    1 thạch = 10 đẩu = 100 lít
•    1 đẩu = 10 thăng = 10 lít
•    1 thăng = 10 hộc = 1 lít
•    1 hộc = 10 chước = 0,1 lít
•    1 chước  = 0,01 lít
•    1 toát = 1 ml = 1 cm³

Khối lượng

•    1 đảm = 100 cân = 50 kg
•    1 cân = 10 lượng = 500 g (cổ: 1 cân = 16 lượng)
•    1 lượng, lạng = 10 tiền = 50 g
•    1 tiền = 10 phân = 5 g
•    1 phân = 10 li = 500 mg
•    1 li = 10 hào = 50 mg
•    1 hào = 10 si = 5 mg
•    1 ti = 10 hu = 500 µg
•    1 hốt = 50 µg

3 ĐIỀU BẠN PHẢI BIẾT VỀ NHẬP HÀNG TRUNG QUỐC

•    1 đảm, 1 picul = 100 cân = 60,48 kg
•    1 cân, 1 catty = 604,789 82 g
•    1 lượng, 1 tael = 1/16 cân = 37,8 g
•    1 tiền, 1 mace = 1/10 lượng = 3,78 g
•    1 phân, 1 candareen = 1/10 tiền = 0,378 g

Khối lượng kim hoàn Hồng Kông

•    1 kim vệ lượng, 1 tael troy = 37,429 g
•    1 kim vệ tiền, 1 mace troy = 1/10 kim vệ lượng = 3,743 g
•    1 kim vệ phân, 1 candareen troy= 1/10 kim vệ tiền = 0,374 g

Thời gian

•    1 nhật = 12 thời canh = 96 khắc = 1 ngày (24 h)
•    1 thời canh = 8 khắc = 2 giờ = 2 h
•    1 khắc = 60 phân = 15 phút = 15 min
•    1 phân = 15 giây = 15 s
Tuy nhiên, theo một nguồn thông tin khác lại quy đổi đơn vị đo lường Trung Quốc có sự chênh lệch với nguồn thông tin trên. Cụ thể như sau:

Chiều dài

•    1 lý, 1 dặm = 18 dẫn = 414 m
•    1 dẫn = 10 trượng = 23 m
•    1 trượng = 2 bộ = 10 thước = 3,33 m
•    1 bộ = 5 thước = 1,65 m
•    1 thước = 10 tấc = 0,33 m
•    1 tấc, thốn = 10 phân = 3,3 cm
•    1 phân = 10 li = 3,3 mm
•    1 li = 10 hào = 0,33 mm

Diện tích

•    1 mẫu  = 10 phân = 614,4 m²
•    1 phân  = 10 li = 24 bộ vuông (kung, pou²) = 61,44 m²
•    1 li = 10 hào

Khối lượng

•    1 đảm  = 120 cân = 30 kg
•    1 cân  = 16 lượng = 0,250 kg

Thể tích

•    1 thạch = 10 đẩu = 103,544 lít
•    1 đẩu = 10 thăng = 10,354 4 lít
•    1 thăng = 10 hộc = 1,035 44 lít
•    1 hộc = 10 chước

Với những chia sẻ trên đây hẳn các bạn biết được 1 thước Trung Quốc là bao nhiêu cm, mét Việt Nam. Đồng thời chúng tôi cũng cung cấp thêm thông tin về các đơn vị đo lường khác. Mời bạn theo dõi thêm các bài viết khác của nhaphangali.com để cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích khác nữa nhé.

Post Comment