Mã vạch của Mỹ là bao nhiêu – Cách kiểm tra mã vạch hàng Mỹ

Mã vạch của Mỹ là bao nhiêu – Cách kiểm tra mã vạch hàng Mỹ

Ngày nay, các sản phẩm từ Mỹ được rất nhiều người tiêu dùng Việt sử dụng, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn khá nhiều hàng giả, hàng kém chất lượng. Và để có thể kiểm tra được xuất xứ của sản phẩm, hàng của có phải của Mỹ hay không thì mọi người nên kiểm tra mã vạch. Vậy bạn đã biết Mã vạch của Mỹ là bao nhiêu – Cách kiểm tra mã vạch hàng Mỹ như thế nào chưa? Nếu chưa hãy đến ngay với nhaphangali.com, chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết cho các bạn. Cùng xem nhé!

 

Tại sao mỗi quốc gia cần có mã vạch?

 

Mã vạch được sáng kiến vào 7/10/1952 bởi Norman Joseph Woodland và Bernard Silver để giúp việc phân loại hàng hóa trở nên dễ dàng hơn. Mã vạch hay còn gọi bằng tên tiếng Anh là Barcode là sự thể hiện thông tin trên bề mặt của sản phẩm và các loại hàng hóa, có thể đọc bởi các thiết bị quét quang học hoặc bằng máy. Đây chính là một tổ hợp các khoảng trắng và vạch thẳng để biểu diễn các mẫu tự, ký hiệu và các con số.

Thông qua mã vạch này, người tiêu dùng có thể biết được những thông tin cơ bản của sản phẩm như: quốc gia sản xuất, tên doanh nghiệp, tiêu chuẩn đăng ký, thông tin về kích thước sản phẩm, ngày sản xuất, hạn sử dụng... Mã số mã vạch được thu nhận bởi một máy quét mã vạch, là một máy thu nhận hình ảnh của mã vạch in trên các bề mặt và chuyển thông tin chứa trong mã vạch đến máy tính hay các thiết bị cần thông tin này.

Mã vạch không chỉ mang đến thông tin cho người dùng mà nó còn cho biết được độ tin cậy, uy tín của sản phẩm, bởi mã vạch phải được đăng ký, sau đó mới được cấp mã vạch cho doanh nghiệp và hướng dẫn tạo mã vạch cho từng sản phẩm. Và mỗi quốc gia đều có mã vạch riêng, nhằm để nắm bắt rõ ràng được hàng hóa xuất xứ từ đâu. Mã vạch có khá nhiều chủng loại khác nhau và được chia thành nhiều dạng như: UPC (Universal Product Code), EAN (European Article Number) INTERLEAVED 2 OF 5…

+ Barcode có 2 chuẩn thông dụng: Chuẩn UPC-A và chuẩn EAN

+ Chuẩn UPC-A và UPC: chỉ dành riêng cho thị trường Mỹ, Canada mã vạch bao gồm 12 số.

+ Chuẩn EAN: dành cho các thị trường hay các nước còn lại, mã vạch có 13 số.

Mã quốc gia: Từ trái sang phải, ba chữ số đầu là mã số về quốc gia (vùng lãnh thổ)

Mã doanh nghiệp: Tiếp theo gồm bốn chữ số là mã số về doanh nghiệp.

Mã sản phẩm: Tiếp theo gồm năm chữ số là mã số về hàng hóa.

Số kiểm tra: Số cuối cùng (bên phải) là số về kiểm tra

Nếu muốn biết sản phẩm mình mua có phải nguồn gốc của Mỹ hay không thì bạn chỉ cần dựa vào 3 số đầu trên dãy mã vạch là có thể nhận ra chuẩn xác nhất. Tuy nhiên, mã vạch của Mỹ là bao nhiêu vẫn là thắc mắc của nhiều người.

 

Mã vạch của Mỹ là bao nhiêu?

 

Nước ta, tiêu thụ hàng Mỹ khá là mạnh, mạnh nhất là các sản phẩm thực phẩm chức năng sức khỏe, chăm sóc da, làm đẹp hay mỹ phẩm, túi xách, đồng hồ... Nhưng cũng được biết, Trung Quốc là quốc gia nổi tiếng với việc sản xuất hàng giả, hàng nhái chất lượng, nếu nhìn bằng mắt thường chắc chắn bạn sẽ không bao giờ nhận ra được.Do đó, tốt nhất hãy sử dụng mã vạch để kiểm chứng nguồn gốc sản phẩm của mình.

Mỹ hiện nay đang sử dụng mã vạch dạng UPC (Universal Product Code). UPC gồm 12 chữ số (không bao gồm kí tự), được chia làm hai phần đó là phần mã vạch mà máy có thể đọc được và phần số mà con người có thể đọc được.

12 ký số của UPC cụ thể như sau:

Ký số thứ 1: Ở đây là số 0, gọi là ký số hệ thống số (number system digit) nhưng cũng được biết đến với tên gọi khác là “Family code”. Nó nằm trong phạm vi của 7 con số định rõ ý nghĩa và chủng lọai của sản phẩm như sau:

+ 5 – Coupons: Phiếu lĩnh hàng hóa

+ 4 – Dành cho người bán lẽ sử dụng

+ 3 – Thuốc và các mặt hàng có liên quan đến y tế.

+ 2 – Các món hàng nặng tự nhiên như thịt và nông sản.

+ 0, 6, 7 – Gán cho tất cả các mặt hàng khác như là một phần nhận diện của nhà sản xuất.

Năm ký số thứ 2: Trong mẫu này, tượng trưng là 12345, để cho biết mã người bán (Vendor Code), mã doanh nghiệp hay mã của nhà sản xuất (Manufacturer code).Tại Mỹ, hiệp hội UCC (The Uniform Code Council) là đơn vị cung cấp mã này cho người bán hoặc nhà sản xuất và đây là mã độc nhất độc nhất. Như vậy khi hàng hóa lưu thông trên thị trường bằng mã UPC thì chỉ cần biết được 5 ký số này là có thể biết được xuất xứ của hàng hóa.

Năm ký số kế tiếp: Dành cho người bán gán cho sản phẩm của họ. Người bán tự tạo ra 5 ký số này theo ý riêng của mình để mã hóa cho sản phẩm .

Ký số cuối cùng: Ở đây là số 5, là ký số kiểm tra, xác nhận tính chính xác của tòan bộ số UPC

Và mã vạch hàng hóa của Mỹ được xác định bởi các số như sau:

+ 000 – 019 GS1 Mỹ (United States) USA

+ 020 – 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)

+ 030 – 039 GS1 Mỹ (United States)

+ 040 – 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)

+ 050 – 059 Coupons

+ 060 – 139 GS1 Mỹ (United States)

+ 200 – 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)

Danh sách mã vạch các nước trên thế giới

000 - 019 GS1 Mỹ (United States) USA

020 - 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)

030 - 039 GS1 Mỹ (United States)

040 - 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)

050 - 059 Coupons

060 - 139 GS1 Mỹ (United States)

200 - 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)

300 - 379 GS1 Pháp (France)

380 GS1 Bulgaria

383 GS1 Slovenia

385 GS1 Croatia

387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina)

400 - 440 GS1 Đức (Germany)

450 - 459 & 490 - 499 GS1 Nhật Bản (Japan)

460 - 469 GS1 Nga (Russia)

470 GS1 Kurdistan

471 GS1 Đài Loan (Taiwan)

474 GS1 Estonia

475 GS1 Latvia

476 GS1 Azerbaijan

477 GS1 Lithuania

478 GS1 Uzbekistan

479 GS1 Sri Lanka

480 GS1 Philippines

481 GS1 Belarus

482 GS1 Ukraine

484 GS1 Moldova

485 GS1 Armenia

486 GS1 Georgia

487 GS1 Kazakhstan

489 GS1 Hong Kong

500 - 509 GS1 Anh Quốc (UK)

520 GS1 Hy Lạp (Greece)

528 GS1 Libăng (Lebanon)

529 GS1 Đảo Síp (Cyprus)

530 GS1 Albania

531 GS1 MAC (FYR Macedonia)

535 GS1 Malta

539 GS1 Ireland

540 - 549 GS1 Bỉ và Luxembourg (Belgium & Luxembourg)

560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal)

569 GS1 Iceland

570 - 579 GS1 Đan Mạch (Denmark)

590 GS1 Ba Lan (Poland)

594 GS1 Romania

599 GS1 Hungary

600 - 601 GS1 Nam Phi (South Africa)

603 GS1 Ghana

608 GS1 Bahrain

609 GS1 Mauritius

611 GS1 Morocco

613 GS1 Algeria

616 GS1 Kenya

618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast)

619 GS1 Tunisia

621 GS1 Syria

622 GS1 Ai Cập (Egypt)

624 GS1 Libya

625 GS1 Jordan

626 GS1 Iran

627 GS1 Kuwait

628 GS1 Saudi Arabia

629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates)

640 - 649 GS1 Phần Lan (Finland)

690 - 695 GS1 Trung Quốc (China)

700 - 709 GS1 Na Uy (Norway)

729 GS1 Israel

730 - 739 GS1 Thụy Điển (Sweden)

740 GS1 Guatemala

741 GS1 El Salvador

742 GS1 Honduras

743 GS1 Nicaragua

744 GS1 Costa Rica

745 GS1 Panama

746 GS1 Cộng Hòa Dominican) Dominican Republic

750 GS1 Mexico

754 - 755 GS1 Canada

759 GS1 Venezuela

760 - 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland)

770 GS1 Colombia

773 GS1 Uruguay

775 GS1 Peru

777 GS1 Bolivia

779 GS1 Argentina

780 GS1 Chile

784 GS1 Paraguay

786 GS1 Ecuador

789 - 790 GS1 Brazil

800 - 839 GS1 Ý (Italy)

840 - 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain)

850 GS1 Cuba

858 GS1 Slovakia

859 GS1 Cộng Hòa Czech

GS1 YU (Serbia & Montenegro)

865 GS1 Mongolia

867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea)

868 - 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)

870 - 879 GS1 Hà Lan (Netherlands)

880 GS1 Hàn Quốc (South Korea)

884 GS1 Cambodia

885 GS1 Thailand

888 GS1 Singapore

890 GS1 India

893 GS1 Việt Nam

899 GS1 Indonesia

900 - 919 GS1 Áo (Austria)

930 - 939 GS1 Úc (Australia)

940 - 949 GS1 New Zealand

950 GS1 Global Office

955 GS1 Malaysia

958 GS1 Macau

977 Xuất bản sách nhiều kỳ (Serial publications=ISSN)

978 - 979 Thế giới Sách Bookland (ISBN)

980 Refund receipts

981 - 982 Common Currency Coupons

990 - 999 Coupons

 

Cách kiểm tra mã vạch Mỹ

 

Có một điều mọi người nên biết rằng, hàng hóa có thể làm giả, bao bì có thể làm giả, thậm chí là tem chống hàng giả hay UCP cũng đều có thể làm giả, nhưng riêng duy nhất mã vạch là thứ không thể làm giả được. Do đó, bạn chỉ biết được mã số quốc gia của sản phẩm là xác định chất lượng sản phẩm như thế nào. Đặc biệt, Mỹ hiện nay là một trong những quốc gia có nền phát triển mạnh mẽ nhất, luôn đi đầu về chất lượng và mức độ tin cậy cho người tiêu dùng trên toàn thế giới và trong đó có người Việt. Và để kiểm tra mã vạch của Mỹ bạn có thể sử dụng 2 cách:

+ Xem trực tiếp mã số trên mã vạch: như được nói ở trên, bạn chỉ cần do 3 số đầu của mã vạch, xem có trùng khớp với Mỹ thì chắc chắn đó là hàng hóa của quốc gia đó.

+ Sử  dụng các ứng dụng quét mã vạch sản phẩm: với chiếc điện thoại thông minh, bạn nên tải các ứng dụng quét mã vạch như: Smoopa Shopping, BarcodeViet, RedLaser, iCheck Scanner... với những ứng dụng này sẽ giúp bạn nhanh chóng kiểm tra sản phẩm chuẩn xác nhất.

Hi vọng với bài viết: Mã vạch của Mỹ là bao nhiêu? đã giúp các bạn nắm bắt những thông tin cần thiết về mã vạch Mỹ. Nếu bạn muốn tìm mua sản phẩm hàng Mỹ chất lượng, chính hãng thì có thể tìm đến nhaphangali.com, chọn dịch vụ mua hộ hàng Mỹ, chúng tôi sẽ hỗ trợ có được những sản phẩm chất lượng, tốt nhất. Để biết thêm chi viết về dịch vụ mua hộ hàng Mỹ, vui lòng liên hệ trực tiếp theo địa chỉ:

Tại Hà Nội: Số 32, Ngõ 141, Nguyễn Khang, P.Yên Hòa, Q.Cầu Giấy, Hà Nội

Hotline: 0898.247.365

Tại TP.HCM: 14/16A Thân Nhân Trung, P. 13, Q. Tân Bình, HCM

Hotline: 083.5555.247

DMCA.com Protection Status